Economy and society in the context of global change

Tên tiểu ban: Kinh tế và Xã hội trong Bối cảnh Biến đổi Toàn cầu

Mô tả chung: Tiểu ban này tập trung nghiên cứu và đào tạo về các vấn đề kinh tế và xã hội của Việt Nam trong bối cảnh biến đổi toàn cầu, bao gồm các thách thức như biến đổi khí hậu, xung đột địa chính trị, chuyển đổi số, và toàn cầu hóa. Tiểu ban phân tích tác động của các xu hướng này đến tăng trưởng kinh tế, việc làm, bất bình đẳng xã hội, và phát triển bền vững, đồng thời đề xuất các chính sách để Việt Nam tận dụng cơ hội và hóa giải thách thức. Tiểu ban cũng nghiên cứu các mô hình kinh tế mới (như kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn) và các giải pháp xã hội (như giảm nghèo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực) để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển bền vững (gso.gov.vn, tapchicongsan.org.vn).

Mục tiêu:

  • Xây dựng khung lý thuyết và thực tiễn về kinh tế và xã hội Việt Nam trong bối cảnh biến đổi toàn cầu, so sánh với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
  • Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bao gồm các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý, và chuyên gia về kinh tế và xã hội, để thúc đẩy phát triển bền vững.
  • Thúc đẩy hợp tác quốc tế với các tổ chức như Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới, và các trường đại học quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và áp dụng các mô hình phát triển tiên tiến (quanlynhanuoc.vn).

Lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo:

  1. Nghiên cứu:
    • Tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh toàn cầu: Phân tích tác động của các yếu tố toàn cầu (như xung đột địa chính trị, biến đổi khí hậu, và suy thoái kinh tế) đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Ví dụ: năm 2024, kinh tế Việt Nam đạt tăng trưởng 7,09%, vượt mục tiêu 6-6,5%, bất chấp các thách thức toàn cầu như lạm phát và đứt gãy chuỗi cung ứng (gso.gov.vn).

    • Kinh tế số và chuyển đổi số: Nghiên cứu vai trò của kinh tế số trong việc nâng cao năng suất và hội nhập quốc tế, với mục tiêu kinh tế số đạt 30% GDP vào năm 2030 (xaydungchinhsach.chinhphu.vn). Phân tích ứng dụng công nghệ số trong các ngành kinh tế truyền thống, như nông nghiệp công nghệ cao và du lịch (quanlynhanuoc.vn).

    • Kinh tế xanh và tuần hoàn: Nghiên cứu các mô hình kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển bền vững. Ví dụ: Chính phủ Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường (quanlynhanuoc.vn).

    • Bất bình đẳng xã hội và giảm nghèo: Phân tích các vấn đề xã hội như bất bình đẳng thu nhập, nhà ở, và tiếp cận giáo dục trong bối cảnh giá bất động sản tăng mạnh (kéo dãn khoảng cách thu nhập) và toàn cầu hóa. Ví dụ: tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 2,9% vào năm 2023 nhờ các chương trình giảm nghèo và đầu tư vào giáo dục (vneconomy.vn).

    • Thị trường lao động và nguồn nhân lực: Nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến thị trường lao động, với dự báo khoảng 2 triệu việc làm mới trong công nghệ cao và 7 triệu việc làm phổ thông biến mất vào năm 2030 (lyluanchinhtri.dcs.vn). Phân tích nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao (lyluanchinhtri.dcs.vn).

    • Hội nhập quốc tế: Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) và xu hướng bảo hộ thương mại đến kinh tế và xã hội Việt Nam. Ví dụ: Việt Nam đã ký 17 FTA, giúp tăng kim ngạch xuất nhập khẩu lên gần 700 tỷ USD vào năm 2023 (kinhtevadubao.vn).

  2. Đào tạo:
    • Chương trình sau đại học: Cung cấp các chương trình thạc sĩ và tiến sĩ về Việt Nam học, khu vực học, và kinh tế – xã hội, tập trung vào phân tích chính sách, quản lý kinh tế, và phát triển bền vững. Các chương trình này trang bị kỹ năng nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh tế – xã hội.
    • Khóa học ngắn hạn: Tổ chức các khóa bồi dưỡng về quản lý kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế xanh, và ứng phó với biến đổi khí hậu cho cán bộ tại các sở, ban, ngành, và doanh nghiệp (tapchicongsan.org.vn).
    • Hợp tác quốc tế: Hỗ trợ sinh viên và nghiên cứu sinh tham gia các chương trình trao đổi với các trường đại học quốc tế, như Đại học Leiden (Hà Lan), để nghiên cứu các mô hình kinh tế và xã hội tiên tiến (ivides.vnu.edu.vn).

Hoạt động chính:

  • Nghiên cứu khoa học: Thực hiện các dự án nghiên cứu về kinh tế và xã hội, ví dụ: đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp và thủy sản, hoặc nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách thương mại Mỹ đến xuất khẩu Việt Nam (gso.gov.vn).

  • Tổ chức hội thảo: Phối hợp tổ chức các hội thảo quốc gia và quốc tế, như Diễn đàn Kinh tế – Xã hội Việt Nam 2023, để thảo luận về cơ hội và thách thức trong bối cảnh toàn cầu (quochoi.vn).

  • Hợp tác quốc tế: Làm việc với các tổ chức như Ngân hàng Thế giới, IMF, và WTO để nghiên cứu và áp dụng các mô hình kinh tế – xã hội bền vững (kinhtevadubao.vn).

  • Xuất bản: Công bố bài báo khoa học, sách chuyên khảo, và tài liệu giảng dạy về kinh tế và xã hội, ví dụ: báo cáo về “Kinh tế Việt Nam năm 2024 và triển vọng 2025” (tapchicongsan.org.vn).

  • Đào tạo và tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn chính sách cho các địa phương và doanh nghiệp về quản lý kinh tế vĩ mô, phát triển bền vững, và ứng phó với biến đổi toàn cầu (quanlynhanuoc.vn).

Đối tượng tham gia:

  • Nghiên cứu sinh, giảng viên, và sinh viên sau đại học trong lĩnh vực Việt Nam học, khu vực học, kinh tế, và xã hội học.
  • Cán bộ quản lý tại các sở, ban, ngành, và doanh nghiệp liên quan đến kinh tế và phát triển xã hội.
  • Chuyên gia và sinh viên quốc tế quan tâm đến kinh tế và xã hội Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu.

Thành tựu tiêu biểu (dự kiến):

  • Đóng góp vào các chính sách quốc gia, như Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 2021-2025, với mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân 6,5-7% (kinhtevadubao.vn).

  • Đào tạo hàng chục thạc sĩ và tiến sĩ về kinh tế và xã hội, phục vụ các cơ quan nghiên cứu, quản lý, và doanh nghiệp (tapchicongsan.org.vn).
  • Thúc đẩy phát triển bền vững thông qua các nghiên cứu về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, và giảm nghèo, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xuống 2,9% vào năm 2023 (vneconomy.vn).